Hôm nay, CN Tháng 2 26, 2017 10:38 am

Múi giờ UTC + 7 Giờ





Tạo chủ đề mới Gửi bài trả lời  [ 7 bài viết ] 
Người gửi Nội dung
 Tiêu đề bài viết: 10 bước cấu hình Cisco VOIP
Gửi bàiĐã gửi: T.Hai Tháng 9 02, 2013 7:03 pm 
Ngoại tuyến

Ngày tham gia: T.Bảy Tháng 9 22, 2012 12:08 pm
Bài viết: 78
Phần 1:Sơ đồ 10 bước cấu hình Cisco Voip

Hình ảnh
Hình ảnh

Download

Hình ảnh

  • Bước 1: Điện thoại muốn hoạt động phải có nguồn. Vậy nguồn này lấy từ : Adapter căm trực tiếp hoặc lấy nguồn điện từ switch cung cấp cho thông qua dây mạng dựa vào cơ chế PoE.

  • Bước 2: IP Phone khởi động lên sẽ load các file firmware dưới dạng hình ảnh được chứa trong IP Phone của nhà sản xuất Cisco.

  • Bước 3: IP Phone sẽ học được địa Voice Vlan ID thông qua giao thức CDP ở lớp 2 từ Switch đấu nối.

  • Bước 4: Địa chỉ IP Address, Subnet Mask, Default Gateway và TFTP Server cấp cho IP Phone thông qua DHCP Server. Như vậy IP Phone đã có các địa chỉ cần thiết.

  • Bước 5: Khi mà IP Phone đã biết được TFTP server rồi, điện thoại sẽ liên lạc với TFTP Server và yêu cầu cung cấp file cấu hình cho nó(Mỗi điện thoại đều có một tập tin cấu hình tùy chỉnh tên của nó là : “SEP<mac_address>.cnf.xml” được tạo bởi CUCM và tải lên TFTP khi người quản trị tạo hoặc chỉnh sữa điện thoại). File cấu hình này là do mình cấu hình trên CUCM rồi lưu chúng trên TFTP server. IP Phone load về áp vào nó để hoạt động.

  • Bước 6: Điện thoại được đăng ký với CUCM chính thức thông qua các thông tin có trong file cấu hình. Sau đó, CUCM sẽ gửi mẫu softkey chính thức cho IP Phone thông qua giao thức SCCP.


Đầu trang
 Xem thông tin cá nhân  
 
 Tiêu đề bài viết: Phần 2: Tổng quan về tín hiệu Analog
Gửi bàiĐã gửi: CN Tháng 6 29, 2014 6:30 pm 
Ngoại tuyến

Ngày tham gia: T.Bảy Tháng 9 22, 2012 12:08 pm
Bài viết: 78
Phần 2: Tổng quan về tín hiệu Analog

Tín hiệu Analog là tín hiệu điện, biểu diễn dưới dạng sóng điện.

Hình ảnh

Năm 1877, khi Thomas Edison phát minh ra máy phát nhạc đầu tiên thì những khái niệm về dữ liệu tương tự được khai mở.

Hình ảnh

+ Đầu tiên, tại vị trí 1 cái loa màu đen,ca sĩ sẽ hát vào đây. Giọng hát của ca sĩ tạo ra âm thanh. Trên loa có một cái màng rung, âm thanh của ca sĩ sẽ tác động vào màng rung này và truyền tới cây kim ở vị trí số 2. Lập tức cây kim vị trí số 2 chuyển động, vẽ lên tấm pin có phủ chất Tinfoil một bảng đồ tín hiệu. Như vậy, giọng hát của ca sĩ đã được thu âm và lưu trên tấm pin bằng bảng đồ tín hiệu.
+ Để nghe nhạc chỉ cần cho cây kim chạy ngược lại trên bề mặt tấm pin. Sự chuyển động của cây kim tác động ngược lên vị trí màng rung cái loa, tạo ra âm thanh nhạc. Bằng một thệ thống khuếch đại của máy, con người có thể nghe được giọng hát của ca sĩ hát.
–> Như vậy, chúng ta đã hiểu được tín hiệu Analog rồi. Những âm thanh phát ra sẽ được lưu lại dưới dạng sóng. Rồi truyền đi dưới dạng sóng, sau đó giải mã ngược lại thu được âm thanh ban đầu.
Sau đây là cách nối dây điện thoại để nói chuyện hồi xưa nè. Giống trong phim hồi xưa vậy ah. Ban đầu sẽ gọi điện tới tổng đài nói là tôi muốn gặp anh 2 tại số abc gì đó. Lúc đó tổng đài viên sẽ cắm đầu số abc của anh 2 vào để 2 bên nói chuyện. Rất cực!

Hình ảnh

Rồi chúng ta không tìm hiểu sâu cơ chế hoạt động của Analog. Nhưng nói thêm nhược điểm của thằng này để phân biệt với Digital ở bài sau:
    - Thứ nhất, cần phải có 2 dây đấu nối giữa người dùng và tổng đài, tốn dây, chằng chịt. Nếu mà nhiều thì tổng đài khó mà xử lý. Tốn kém chi phí đi dây.
    - Tín hiệu dạng sóng điện bị nhiễu trên đường truyền phải dùng Repeater.
    - Âm thanh truyền dạng sóng điện không tốt, nghe “ồ ồ” hoặc “rè rè”. Dùng Repeater vô tình làm tăng tín hiệu này lên nữa. Như vậy càng nghe không rõ


Đầu trang
 Xem thông tin cá nhân  
 
 Tiêu đề bài viết: Phần 3: Chuyển đổi Analog sang Digital
Gửi bàiĐã gửi: CN Tháng 6 29, 2014 6:31 pm 
Ngoại tuyến

Ngày tham gia: T.Bảy Tháng 9 22, 2012 12:08 pm
Bài viết: 78
Phần 3: Chuyển đổi Analog sang Digital

Hình ảnh

Tín hiệu tương tự được chuyển đổi thành dạng sóng điện (điện áp,tần số) đi qua một thiết bị chuyển đổi Voice Digitizer và khi đó âm thanh được biểu hiện dưới dạng số, cứ mỗi âm thanh được tượng trưng cho một con số. Những con số 10,12,15 … được biểu hiện dưới dạng nhị phân(bit 0 và bit 1) chứ không phải hệ thập phân như trên hình vẽ. Mục đích ghi vậy để dễ hiểu thôi!.
Để thực hiện chuyển đổi từ tín hiệu tương tự sang tín hiệu số, thiết bị chuyển đổi phải thực hiện 4 bước:

  • Lấy mẫu (Sampling).
  • Lượng tử hóa (Quantion).
  • Mã hóa (Encoding).
  • Nén (Compression).


Bước 1:Sampling(Lấy mẫu)

Tín hiệu tương tự được biểu diễn dưới dạng đồ thị hàm Sin. Hãy nhìn vào Hình 3.12 phía dưới sẽ hình dung được lấy mẫu là gì :Lấy mẫu có nghĩa là chia nhỏ tín hiệu tương tự thành nhiều phần bằng nhau và đúng thời gian theo chu kỳ các tín hiệu tương tự chia nhỏ đó sẽ được lấy.

Định luật lấy mẫu Nyquist: Một tín hiệu có khổ giới hạn có thể được biểu diễn và khôi phục chính xác bằng tín hiệu rời rạc nếu tần số lấy mẫu của tín hiệu phải đảm bảo điều kiện:

Trong đó:
  • Fs (sample): Tần số lấy mẫu.
  • Fmax : Tần số lớn nhất của tín hiệu cần lấy mẫu.

(Tần số là số lần dao động trên một đơn vị thời gian và nó bằng f=1/T. Còn chu kỳ là khoảng thời gian để thực hiện đủ một dao động)

  • Tần số lấy mẫu : Là số mẫu lấy được trong vòng một giây.
  • Tần số của tín hiệu : Là số tín hiệu giao động trong vòng một giây.

Hình ảnh

  • Tần số con người có thể nghe nằm khoảng : 20 – 20.000Hz
  • Tần số giọng nói của con người : 200 – 9.000Hz
  • Tần số con người thường nói nhất : 300 – 4.000Hz
Vậy theo định luật Nyquist thì để con người có thể nghe cần phải lấy mẫy là 2 x 9.000 = 18.000Hz. Tức là phải lấy 18.000 mẫu trong vòng một giây. Và việc lấy nhiều mẫu như thế sẽ chiếm băng thông của cuộc gọi, trong khi đó thì dãi băng tần mà con người thường nói nhất chỉ 300 – 4.000Hz thôi. Do đó, Nyquist mới quyết định cắt giãm tần số từ 9.000Hz còn 4.000Hz, theo định luật sẽ tính được Fs = 2 x 4.000 = 8.000Hz à phải lấy 8.000 mẫu trong vòng một giây.
Tuy nhiên, việc cắt giảm tần số như trên sẽ ảnh hưởng:

- Chất lượng cuộc gọi, chất lượng âm thanh nhưng vẫn còn đủ để có thể nghe được, để cảm nhận được giọng nói qua đường thoại.
- Có một số âm thanh sẽ không được lấy mẫu, và đầu dây đang nghe điện thoại sẽ không nghe được đầu phát nói cái gì, nhưng những âm thanh này chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong cuộc gọi hằng ngày. Do đó, có thể hoàn toàn bỏ qua những âm thanh đó.

Bước 2: Quantization(Lượng tử hóa)

Sau khi đã có 8.000 mẫu từ bước trên,tiến hành gán từng mẫu này với những mức điện áp (Voltage) tương ứng. Đó chính là quá trình lượng tử hóa.

Hình ảnh

Như trên sơ đồ, mỗi mẫu sẽ ứng với một mức điện áp tương ứng(nửa trên trục thời gian là điệp áp dương, nửa dưới trục thời gian là điện áp âm). Điện áp được chia làm Segment chạy từ “-7” đến “+7”. Mỗi Segment được chia làm 16 phần bằng nhau. Mỗi mẫu thì có 8 bit nhị phân để biểu diễn. Từ đó có thể tính được 256 khả năng có thể xảy ra. Nhưng mỗi khoảng trong mỗi Segment, như ở trên các khoảng trong Segment 0, Segment 1 và Segment 2 khác nhau. Các khoảng trong segment 0 thì rất nhỏ, chi chít còn trong Segment 1 và 2 thì thưa dần. Tại sao lại như vậy? Lý do là:

+ Phần lớn âm thành nằm gần trục trong Segment nhỏ cho nên chỉ cần chính xác trong segment nhỏ thôi. Còn ở các Segment lớn thì xác suất âm thanh đưa vào đó sẽ ít hơn.
+ Đảm bảo tỷ lệ sai số.

Bước 3: Encoding(Mã hóa).

Với việc lấy mẫu 8.000 mẫu/giây, sử dụng 8 bit nhị phân để mã hóa cho từng mẫu. Cứ mỗi mẫu được lượng tử hóa ở trên sẽ được biểu diễn dưới dạng nhị phân (bit “0” hoặc bit “1”). Tiến trình này còn được biết với cái tên Pulse-Code Modulation (PCM). Bằng cách chuyển đổi số nhị phân 8 bit cho mỗi mẫu trong 8.000 mẫu, chúng ta tính được băng thông yêu cầu tối thiểu cho thoại là 8.000 mẫu × 8 bit/mẫu = 64.000 bps= 64 kbps.

Bước 4: Compression(Nén)

Mục đích của việc nén tín hiệu là để tiết kiệm đường truyền khi băng thông không cho phép. Phương pháp nén có thể làm giảm chất lượng cuộc điện thoại nhưng phải nằm trong tiêu chuẩn cho phép. Có một số tiêu chuẩn giọng nói quốc tế ITU(International Telecommunication Union). Tùy thuộc vào các yếu tố sau đây mà thuật toán dùng để nén giọng nói thoại khác nhau:
  • Băng thông trên đường truyền.
  • Chất lượng tín hiệu trên đường truyền.
  • Độ trễ của tín hiệu.
  • Việc xử lý của CPU cho các thuật toán phức tạp.


Đầu trang
 Xem thông tin cá nhân  
 
 Tiêu đề bài viết: Phần 4: Chuyển đổi Digital sang Analog
Gửi bàiĐã gửi: CN Tháng 6 29, 2014 6:33 pm 
Ngoại tuyến

Ngày tham gia: T.Bảy Tháng 9 22, 2012 12:08 pm
Bài viết: 78
Phần 4: Chuyển đổi Digital sang Analog

Hình ảnh

Quá trình chuyển đổi từ Analog thành Digital đã được trình bày ở trên, có 4 bước (Sample, Quatize, Encode, Compress).

Bây giờ ngược lại quá trình trên là quá trình chuyển đổi Digital thành Analog sẽ gồm 3 bước.

  • Giải nén(Decompression)
  • Giải mã(Decoding)
  • Xây dựng lại tín hiệu Analog.(Reconstructing the Analog Signal)


Để Phone 2 có thể nhận tín hiệu từ Phone 1 thì tại R2 phải làm những bước trên.
R2 nhận gói tin từ R1 chuyển tới, tiến hành giải nén IP packet này(Decompression). Sau khi giải nén ra và có những con số được biểu diễn dưới dạng nhị phân,tiếp tục giải mã nó đưa về biên độ xung tín hiệu. Bằng kỹ thuật lọc bỏ một số âm thanh trong kỹ thuật số hóa và nén, tái tạo lại tín hiệu Analog.


Đầu trang
 Xem thông tin cá nhân  
 
 Tiêu đề bài viết: Phần 5: Cấu tạo IP Phone Cisco
Gửi bàiĐã gửi: CN Tháng 6 29, 2014 6:38 pm 
Ngoại tuyến

Ngày tham gia: T.Bảy Tháng 9 22, 2012 12:08 pm
Bài viết: 78
Phần 5: Cấu tạo IP Phone Cisco

Cấu tạo mặt sau của IP Phone Cisco.

Hình ảnh

  1. Cổng kết nối nguồn một chiều.
  2. Bộ đổi nguồn Adapter(dùng để chuyển đổi nguồn xoay chiều 220v thành nguồn một chiều 48v).
  3. Dây nguồn xoay chiều cắm vào phích điện.
  4. Dây mạng được cắm vào cổng trên điện thoại với PBX hoặc cổng switch.
  5. Dây mạng được nối giữa điện thoại với máy tính.
  6. Cổng kết nối với handset. Handset là tai nghe bình thường, đó chính là điện thoại để bàn.
  7. Cổng kết nối với headset. Headset là tai nghe chụp lên đầu thay vì dùng handset.
  8. Nút điều chỉnh bộ đỡ IP Phone. Thay đổi độ nghiêng cho điện thoại IP.

Cấp nguồn cho IP Phone:

- Cấp nguồn tại chỗ: sử dụng bộ đổi nguồn AC-DC(Alternating current/Direct Current).
- Cấp nguồn qua dây mạng: không cần cắm dây điện như cấp nguồn tại chỗ, chỉ cần cắm dây mạng kết nỗi giữa IP Phone và Switch thì điện thoại đã được cấp nguồn nhưng Switch phải hỗ trợ tính năng power PoE. Đối với cấp nguồn qua đường dây mạng Cisco có 2 chuẩn:

  • Cisco inline power PoE(chuẩn Cisco).
  • 802.3af PoE(chuẩn chung IEEE ban hành).

Chuẩn 1: Cisco inline power PoE

Hình ảnh
Cơ chế cấp phát nguồn Cisco inline power PoE.

Tại Switch sẽ phát ra một xung FLP(Fast Link Pulse tạm dịch là xung liên kết nhanh) tới IP Phone. Tại IP Phone sẽ có một bộ lọc thông thấp(Low-Pass Filter). Và nếu tại IP Phone này có hỗ trợ tính năng PoE thì bộ lọc thông thấp sẽ trả lại cho Switch một xung tương ứng. Khi Switch nhận được một xung trả lại của IP Phone, nó biết IP Phone này có hỗ trợ tính năng PoE và đang cần nguồn. Do đó, Switch sẽ cấp một nguồn điện tới IP Phone, nguồn này có điện áp là 6,3W. Nhận được nguồn điện 6,3W, IP Phone sẽ khởi động lên đồng thời giao thức CDP(Cisco Discovery Protocol) được bật. Thông qua giao thức CDP IP Phone sẽ yêu cầu Switch cấp nguồn thực tế cho nó. Có thể nguồn đó nhỏ hơn 6.3W hoặc lớn hơn 6.3W, giới hạn nguồn đó là 0-15.4W. Tối đa là 15.4W.
Giả sử một trường hợp nào đây giao thức CDP không hoạt động, có thể tắt chẳng hạn. Khi đó IP Phone có hoạt động được không. Nếu một Switch chuyên dụng Cisco có 24 cổng, và mỗi cổng gắn một IP Phone, mỗi IP Phone đều tắt CDP và yêu cầu mức điện áp tối đã là 15.4W. Điều này dẫn đến Switch sẽ quá tải, ảnh hưởng tới đường truyền và cấp nguồn chập chờn. Do vậy, nên để tính năng CDP hoạt động.

Chuẩn 2: 803.2af PoE

Hình ảnh
Mức điện áp trong 802.3af PoE.

Switch sẽ cấp nguồn một chiều đến IP Phone. Trong IP Phone nếu hỗ trợ PoE thì có một điện trở. Điện trở này sẽ gây biến đổi dòng điện một chiều mà Switch gửi tới. Lúc đấy,Switch sẽ biết được cái IP Phone đầu xa đang yêu cầu mức điện áp bao nhiêu.

Nhình vào hình trên thấy có 4 lớp Power

+ Lớp 0: Nguồn điện từ Switch gửi tới IP Phone là 15.4W, mức điện áp tối đa. Và mức điện áp thực tế sử dụng nằm trong dải tương đối lớn 0.44W – 12.95W. Tại sao chỉ có 12.95W, bởi vì trên đường truyền mức điện áp sẽ bị hao phí và không bao giờ đến đích với mức điện áp tối đa. Và khoảng điện áp thực tế của lớp 0 tương đối lớn hơn so với các lớp 1,2,3 , vì sao lại như thế. Lớp 0 chỉ áp dụng với các IP Phone rẻ tiền, thiết bị PoE rẻ tiền, nghĩa là Switch cấp tối đa cho IP Phone là 15.4W mặc cho IP Phone muốn sài bao nhiêu thì sài,IP Phone này không đòi hỏi gì cả.

+ Lớp 1,2,3: lớp này đối với các thiết bị mắc tiền hơn, trang bị PoE tương đối tốt và nó yêu cầu cấp phát trong mức điện áp đó. Nếu không Switch 24 port mà đòi hỏi 15.4W như lớp 0 thì quá tải ngay.

Chú ý: Đối với các dòng sản phẩm Cisco tùy theo dòng sản phẩm mà hỗ trỡ các giao thức khác nhau. Các dòng sản phẩm Cisco từ cũ đến mới nhất hiện nay:

  • Cisco IP Phone 7940 Series, 7960 Series chỉ hỗ trợ chuẩn 1(Cisco inline power PoE)
  • Cisco IP Phone 7906 Series, 7911 Series hỗ trợ cả chuẩn 1 và chuẩn 2.
  • Cisco IP Phone 7941 Series, 7961 Series, 7945 Series chỉ hỗ trợ chuẩn 2à hướng về chuẩn quốc tế IEEE.

Cấu tạo mặt trước IP Phone

Hình ảnh

1 Đèn tín hiệu trên handset.
    Khi có cuộc gọi đến hay có tin nhắn đến thì đèn tín hiệu này sẽ nháy sáng để báo hiệu.
2 Màn hình LCD
    Hiển thị thông tin ngày, giờ,số điện thoại của bạn,danh sách các số điện thoại được lưu,trạng thái cuộc gọi và các phím tab softkey.
3 Tên điện thoại của Cisco IP Phone.
    Cho biết tên dòng sản phẩm Cisco IP Phone đang dùng là sản phẩm gì,từ đó biết sản phẩm này đáp ứng những gì…
4 Đường điện thoại quay số nhanh Hình ảnh
    Khi bấm vào nút này sẽ hiển thị trên màn hình một khung để bấm vào số cần gọi đến. Đối với Cisco IP Phone 7960 Series thì có 6 nút, còn Cisco IP Phone 7940 Series có 2 nút.
5 Nút điều chỉnh chân đứng điện thoại.
    Cho phép điều chỉnh góc độ, độ nghiên của điện thoại.
6 Directiories button: Nút này để xem lại lịch sử các cuộc gọi Hình ảnh
    Khi ấn vào nút này sẽ hiện thị thông tin các cuộc bị nhỡ, các cuộc gọi đã nhận, hay các số vừa gọi. Dùng nó để xem vừa gọi các số nào, có thể xem và gọi trực tiếp những số tại vị trí được lưu.
7 Button Hình ảnh
    Hiển thị các thông tin, chức năng hướng dẫn người sử dụng.
8 Setting button Hình ảnh
    Cung cấp quyền được truy cập vào điện thoại để cấu hình các chức năng như:cấu hình mạng, âm thanh và các thông tin khác…..
9 Speaker button Hình ảnh
    Chuyển đổi trạng thái người nói phát ra loa ngoài hoặc loa trong.
10 Mutte button Hình ảnh
    Tắt hay mở loa.
11 Headset button Hình ảnh
    Bật hay tắt Headset.
12 Volume button Hình ảnh
    Điều chỉnh tăng hoặc giảm chất lượng âm thanh cho handset,headset hoặc loa ngoài. Ngoài ra, điều chỉnh âm lượng đổ chuông và khi điều chỉnh nó sẽ hiện trên màn hình LCD để biết được là chỉnh to hay nhỏ âm thanh.
13 Services button Hình ảnh
    Cho phép truy cập vào mọi dịch vụ có sẵn trên điện thoại đang dùng.
14 Message button Hình ảnh
    Xem tin nhắn nếu có.
15 Navigation button Hình ảnh
    Cho phép di chuyển các đoạn văn bản hay chọn các chức năng hiển thị trên màn hình LCD.
16 Dial Pad
    Cách hoạt động như các điện thoại truyền thống.
17 Softkeys
Cho phép lựa chọn các tính năng hiển thị trên màn hình tương ứng với các tab. Softkey để các tính năng tùy chọn dọc theo phía dưới màn hình LCD. Và nó thay đổi tùy theo trạng thái điện thoại đang sử dụng ngay lúc đó.

Hình ảnh


Đầu trang
 Xem thông tin cá nhân  
 
 Tiêu đề bài viết: Phần 6: Một số giao thức IP Phone sử dụng
Gửi bàiĐã gửi: CN Tháng 6 29, 2014 6:39 pm 
Ngoại tuyến

Ngày tham gia: T.Bảy Tháng 9 22, 2012 12:08 pm
Bài viết: 78
Phần 6: Một số giao thức IP Phone sử dụng

Một số chức năng,dịch vụ và giao thức mà IP Phone sử dụng trong quá trình làm việc của nó:

    ■ Network Time Protocol (NTP).
    ■ Cisco Discovery Protocol (CDP).
    ■ Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP).
    ■ Power over Ethernet (PoE).
    ■ Trivial File Transfer Protocol (TFTP).
    ■ Domain Name System (DNS).

Sau đây sẽ tìm hiểu sâu hơn về các giao thức dịch vụ và IP Phone sử dụng những giao thức này để làm gì?

Network Time Protocol (NTP)

NTP là một giao thức thuộc chuẩn IP, nó hỗ trợ cho việc đồng bộ hóa thời gian trên mạng(Network). Có rất nhiều lý do để sử dụng NTP về tính thuận lợi và những lợi ích nó mang lại. Việc ghi lại lịch sử và theo dõi chi tiết các cuộc gọi cần sự thống nhất về thời gian giữa các điện thoại của người sử dụng(call detail records and call managent records) tương tự như log files. Có một số dịch vụ bắt buộc phải sử dụng NTP như cần phải chứng thực key, thời hạn cấp dhcp…. Vì vậy việc đồng bộ hóa thời gian là rất quan trọng cho những chức năng để có thể hoạt động được.

Cisco Discovery Protocol (CDP)

CDP là giao thức riêng của Cisco thuộc lớp 2 trong mô hình OSI. Nó cung cấp thông tin về sơ đồ mạng trong hệ thống mà có các thiết bị Cisco kết nối trực tiếp với nhau. Và IP Phone sử dụng giao thức CDP này đề tạo ra một tin nhắn CDP messeage, dùng nó để biết được định danh vlan thoại (voice id vlan).

Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP)

DHCP là một chuẩn IP được sử dụng rộng rãi và cung cấp cho IP Phone những thông tin sau:

    ■ IP Address.
    ■ Subnet Mask.
    ■ Default Gateway.
    ■ DNS Server(s).
    ■ TFTP Server(s).

Mặc dù có thể cấu hình tĩnh tất cả các thông tin cho IP Phone, nhưng nó rất tốn thời gian và dễ bị lỗi. Ngược lại DHCP thì rất nhanh, dễ cấu hình và khả năng mở rộng rất linh hoạt, được sử dụng một cách rộng rãi.

Power over Ethernet (PoE)

PoE là tính năng cung cấp nguồn một chiêu cho IP Phone từ Switch thông qua cáp ethernet đấu nối.Tính năng PoE này giúp cho các doanh nghiệp giảm chi phí, và việc đấu dây không lộn xộn chằng chịt nếu dùng Adapter.

Trivial File Transfer Protocol (TFTP)

TFTP là một dịch vụ quan trọng cho các IP Phone. Các IP Phone sử dụng tftp để tải các file cấu hình,firmware và một vài dữ liệu khác nữa. Nếu không có tftp thì IP Phone sẽ hoạt động không đúng. Hơn thế nữa khi thay đổi cấu hình hoặc cập nhật các thông tin cấu hình khác trên CUCM tất cả sẽ được lưu trên tftp server, IP Phone sẽ load những gì được cập nhật mới để có thể hoạt động được.
Domain Name System (DNS)

DNS là dịch vụ phân giải tên sang địa chỉ IP. Nó là một dịch không cần thiết lắm đối với IP Phone. Trong thực tế, khi triển khai Voip hầu hết là loại bỏ cấu hình DNS. Nhưng trong một số trường hợp thì lại yêu cầu.


Đầu trang
 Xem thông tin cá nhân  
 
 Tiêu đề bài viết: Phần 7: Cấu hình CME cho IP Phone đăng ký
Gửi bàiĐã gửi: CN Tháng 6 29, 2014 6:40 pm 
Ngoại tuyến

Ngày tham gia: T.Bảy Tháng 9 22, 2012 12:08 pm
Bài viết: 78
Phần 7: Cấu hình CME cho IP Phone đăng ký

Các bước cấu hình :

    ■ Voice VLAN:Tạo ra Vlan Voice.
    ■ DHCP services: Cấp phát địa chỉ IP,DNS,default gateway,địa chỉ tftpserver.
    ■ TFTP services: Cấu hình tftp dùng để lưu file cấu hình filmware cho điện thoại.
    ■ IP Source Address: Chỉ ra địa chỉ nguồn cho IP Phone.
    ■ Max-DN(directory number):Cho phép tối đa bao nhiêu số, bao nhiêu danh bạ trong điện thoại.
    ■ Max-Ephones:Cấu hình cho phép kết nối bao nhiêu điện thoại trong hệ thống.

VOICE VLAN

Trong mô hình mạng gồm 2 Vlan :

Vlan 100: Dùng cho Voice.
Vlan 200: Dùng cho việc truyền tải dữ liệu(Data).

=================================================
Switch#configure terminal

Switch(config)#interface fa0/1

Switch(config-if)# switchport mode access

Switch(config-if)# switchport voice vlan 100

Switch(config-if)# switchport access vlan 200

Switch(config-if)# spanning-tree portfast

================================================

DHCP SERVICES

Sau khi cấu hình thành công thông tin Vlan Voice, Ip Phone sẽ gửi DHCP Request . DHCP Server sẽ cấp phát IP address, subnet mask, default gateway,DNS và thông tin địa chỉ TFTP Server cho IP Phone.

============================================================

Router-CME (config)#ip dhcp pool VOICE_SCOPE
Router-CME(dhcp-config)#network 172.16.100.0 255.255.255.0
Router-CME(dhcp-config)#default-router 172.16.100.1
Router-CME(dhcp-config)#option 150 172.16.100.1
Router-CME(dhcp-config)#dns-server 8.8.8.8

===========================================================

TFTP SERVICES

Trong quá trình boot của IP Phone, IP Phone sẽ liên hệ với TFTP Server để tải các file cấu hình về. Trong file cấu hình đó, chứa các tập tin filmware để cập nhật cho các IP Phone tùy vào Series đang dùng.

========================================================
Router-CME # dir flash:/phone/7940-7960
Directory of flash:/phone/7940-7960/
98 -rw- 129824 May 12 2008 21:33:56 -07:00 P00308000500.bin
99 -rw- 458 May 12 2008 21:33:56 -07:00 P00308000500.loads
    100 -rw- 705536 May 12 2008 21:34:00 -07:00 P00308000500.sb2
    101 -rw- 130228 May 12 2008 21:34:00 -07:00 P00308000500.sbn

129996800 bytes total (28583936 bytes free)

Router-CME # configure terminal
Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z.
Router-CME (config)# tftp-server flash:/phone/7940-7960/P00308000500.bin alias P00308000500.bin
Router-CME (config)# tftp-server flash:/phone/7940-7960/P00308000500.loads alias P00308000500.loads
Router-CME (config)# tftp-server flash:/phone/7940-7960/P00308000500.sb2 alias P00308000500.sb2
Router-CME (config)# tftp-server flash:/phone/7940-7960/P00308000500.sbn alias P00308000500.sbn
==============================================================

Nguồn vanquangit.wordpress.com


Đầu trang
 Xem thông tin cá nhân  
 
Hiển thị bài viết cách đây:  Sắp xếp theo  
Tạo chủ đề mới Gửi bài trả lời  [ 7 bài viết ] 

Múi giờ UTC + 7 Giờ


Đang trực tuyến

Đang xem chuyên mục này: Yahoo [Bot]1 khách.


Bạn không thể tạo chủ đề mới.
Bạn không thể trả lời bài viết.
Bạn không thể sửa những bài viết của mình.
Bạn không thể xóa những bài viết của mình.
Bạn không thể gửi tập tin đính kèm.

Tìm với từ khóa:
Chuyển đến:  
cron
Powered by The Vietnam Asterisk User Group © 2008