1.1.4 Menu Setup -> Primary Domain -> DNSPhần cấu hình DNS này cũng rất quan trọng, bạn điền DNS server của bạn hoặc nếu không có DNS server riêng bạn có thể sử dụng DNS của nhà cung cấp dịch vụ của bạn.
Các options cho mục A and MX record processing
Trong quá trình 1 vài bạn làm LAB về email, mà chưa có DNS record cũng như là domain, mà muốn áp dụng để test email gửi qua lại giữa nhiều mail server tự thiết lập, thì CMT nghĩ là mục Local lookup table -> HOSTS file sẽ giúp ích các bạn rất nhiều.

Hình 6
1.1.5 Menu Setup -> Primary Domain -> TimersThông thường các thông số của timers đựa đưa ra trong quá trình cài đặt default của mdeamon là ok rồi, chúng ta gần như không cần thiết phải options lại các thông số này, phần này mình sẽ giải thích các thông số sau

hình 7
1.1.6 Menu Setup -> Primary Domain -> SessionsSố phiên phục vụ đồng thồi của hệ thống, có nghĩa là
- maximum concurrent SMTP outbound session = 30
có tối đa 30 smtp gửi ra ngoài đồng thời
- maximum concurrent SMTP inbound session = 50
có tối đa 50 smtp send tới các lients

hình 8
1.1.7 Menu Setup -> Primary Domain -> Unknow MailPhần này bạn sẽ khai báo cho biết nếu 1 email gửi đến không tồn tại địa chỉ email người nhận trong hệ thống của bạn thì server sẽ xử lý thế nào
- rout message back to send
hệ thống sẽ gửi trả email này về cho người gửi 1 email với cảnh báo là địa chỉ người nhận không tồn tại.
- send message to the "Postmaster" user
Gửi email này đến người quản trị hệ thống
- place message in bad messages diretory
Lưu những email gửi đến không có người nhận vào Bad folder.
- Advanced options : bạn có thể chuyển các email này đến 1 host khác, trong 1 vài trường hợp bạn cần sử dụng phương án này.
+ Vấn đề sử dụng này cho trường hợp bạn có nhiều văn phòng mỗi VP có riêng 1 Mailserver khác nhau, mà sử dụng offline của 1 ISP, khi đó từ VP này gửi qua VP kia phải sử dụng trường hợp này
hình 9
1.1.8 Menu Setup -> Primary Domain -> ArchivalMục này nhằm mục đích lưu 1 bản sao email vào cũng như ra, cho các vấn đề như bạn cần kiểm soát sao lưu tất cả các giao dịch về email cho mục đích Audit, cũng như 1 vài trường hợp về quản trị email.
thông thường khi có 1 ai đó gửi email đi mà họ biết được bạn có archive email của hệ thống để quản lý, chắc chắn giảm thiểu những giao địch không minh bạch, có ý đồ gửi các thông tin qua đường email, vì đây cũng là 1 bằng chứng giao dịch điện tử đối với doanh nghiệp.
Và đôi khi tôi cũng sử dụng archive này để lấy lại các email quan trọng của 1 ai đó mà họ vô tình hay sự có đã mất email đó trên máy họ.
- Send copy all inbound and outbond mail to these address : địa chỉ email mà bạn muốn nhận archive về.

hình 10
1.1.9 Menu Setup -> Primary Domain -> PruningNếu bạn sử dụng mail client để check pop về máy bạn thì cũng không mấy khi bạn quan tâm đến mục này, nhưng nếu bạn cho phép người sử dụng dùng webmail như là clients, cũng như sử dụng mail IMAP thì bạn nên quyết dịnh xem liệu các email quá cũ đang lưu trên hệ thống sẽ tự động xóa trong bao lâu, hoặc sẽ cho phép lưu vô thời hạn, thời hạn này do khả năng lưu trữ, cũng như số lượng của bạn quyết định.

hình 11