Hôm nay, T.Ba Tháng 8 22, 2017 9:57 pm

Múi giờ UTC + 7 Giờ





Tạo chủ đề mới Gửi bài trả lời  [ 1 bài viết ] 
Người gửi Nội dung
 Tiêu đề bài viết: Hướng dẫn Setup và cấu hình Dynamips/Dynagen làm LAB Cisco
Gửi bàiĐã gửi: CN Tháng 11 29, 2009 6:41 pm 
Ngoại tuyến

Ngày tham gia: T.Sáu Tháng 4 10, 2009 4:14 pm
Bài viết: 4
Đến từ: Internet
Hướng dẫn cài đặt và cấu hình Dynamips/Dynagen để làm LAB Cisco

Phần I : GIỚI THIỆU VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH DYNAMIPS/DYNAGEN

1. Giới thiệu Dynamips/Dynagen

Dynamips/Dynagen là một chương trình giả lập router Cisco được viết bởi Christophe Fillot. Chương trình có khả năng giả lập các dòng sản phẩm 1700, 2600, 3600, 3700, và 7200 .... của Cisco, sử dụng các IOS thực của Cisco để giả lập. Một số ưu điểm của Dynagen bao gồm:

  • Sử dụng như là một công cụ giúp cho các học viên tham gia các khoá đào tạo của Cisco có thể thực hành trên một mô hình giả lập nhưng có tính năng như thật. Cho phép mọi người có thể làm quen dễ dàng hơn với các thiết bị của Cisco.

  • Kiểm tra được các tính năng mà các dòng sản phẩm IOS Cisco có thể hỗ trợ.

  • Kiểm tra nhanh các cấu hình giống như trên thiết bị thật.

Chương trình Dynamips/Dynagen không thể thay thế được thiết bị Router thật, nó chỉ đơn giản là một công cụ bổ sung cho các quản trị viên mạng Cisco trong các Labs thực hoặc những người muốn vượt qua các kỳ thi CCNA / CCNP / CCIE. Dynagen là một chương trình hỗ trợ cho Dynamips, nó chỉ ở dạng text, sử dụng chế độ “Hypervisor” cho việc kết nối với Dynamips. Dynagen xây dựng và làm việc với các mạng ảo:
  • Sử dụng các file cấu hình đơn giản, dễ hiểu để tạo ra các file trong đó chứa sơ đồ kết nối của các Router, tuy nhiên toàn bộ đều ở dạng text.

  • Việc tạo file text tương đối đơn giản với các dòng lệnh cơ bản, có khả năng tạo được các sơ đồ kết nối giữa các router, bridge, frame-relay, ATM và Ethernet Switch.
  • Có thể chạy cả Dynamips và Dynagen trên cùng một máy.
  • Có khả năng làm việc ở chế độ Client/Server. Dynagen chạy trên máy cá nhân và có thể liên hệ trực tiếp với chương trình Dynamips đang chạy trên Server. Dynagen cũng có thể điều khiển nhiều Dynamips Server để có thể triển khai các mạng lớn trên nhiều máy tính khác nhau.
  • Cung cấp một danh sách các thiết bị được tạo ra, có thể dừng, reload, tắt, resume, và có thể tạo các kết nối Console vào các router ảo.

Dynagen được viết bởi ngôn ngữ Python, và có thể tương thích với tất cả các platform mà Python hỗ trợ. Module thiết kế được tách riêng với các OOP API riêng biệt cho giao tiếp với Dynamips. Các ứng dụng khác dùng Python có thể được viết để sử dụng API này nhằm cung cấp các chương trình tạo các kết nối ở dạng giao diện đồ hoạ GUI.

2. Cài đặt chương trình

a. Cài đặt Winpcap

Cài đặt Winpcap hoặc Libcap là cần thiết để có thể chạy được Dynamips trên hệ thống. Winpcap dựa trên hệ thống hiện có của máy người dùng, cung cấp các cầu nối giữa các giao tiếp của router và các card mạng vật lý. Người dùng Windows cần cài đặt phiên bản Winpcap 4.0 beta trở lên.

Địa chỉ Download Winpcap: http://winpcap.org/ Các bước cài đặt:

- Click chuột vào file cài đặt, cửa sổ hiện ra như hình, nhấn Next

Hình ảnh

- Click chuột chọn Yes, I agree with all the terms of this license agreement. Sau đó nhấn Next để tiếp tục.

Hình ảnh

- Chờ chương trình cài đặt xong

Hình ảnh

- Sau đó chọn OK để kết thúc quá trình cài đặt. Lưu ý, tuỳ theo từng phiên bản có thể nhấn nút OK hoặc Finish.

- Nếu sử dụng các hệ điều hành khác Windows, có thể tải Libpcap tại địa chỉ:

http://sourceforge.net/projects/libpcap/ .

b. Cài đặt Dynamips – Dynagen

Download file dynagen-0.8.2_dynamips-0.2.6-RC4_Win_XP_setup.exe tại:

http://sourceforge.net/projects/dyna-gen/files/

Lưu ý, nếu sử dụng các hệ điều hành khác, phải tải các file tương ứng cho từng hệ điều hành.

Cách cài đặt:

- Click đôi chuột vào file cài đặt, màn hình cài đặt xuất hiện, chọn Next

Hình ảnh

- Chọn I Agree để tiếp tục cài đặt

Hình ảnh

- Chọn Install để tiếp tục cài đặt với tên gọi của thư mục trong Start menu của Windows. Nếu muốn đổi tên khác có thể gõ tên lại và chọn Install.

Hình ảnh

- Chờ đợi cài đặt xong

Hình ảnh

- Chọn Finish để kết thúc quá trình cài đặt

Hình ảnh

Lưu ý:
  • trong quá trình cài đặt nếu máy sử dụng chưa được cài đặt Libpcap hoặc Winpcap, có thể xuất hiện lỗi xảy ra. Yêu cầu phải cài đặt Winpcap hoặc Libpcap để có thể chạy được chương trình.

c. Cài đặt và sử dụng SecureCRT

SecureCRT là chương trình Terminal giúp người dùng sử dụng các công cụ hiệu quả hơn với các tính năng nổi trội như có thể tạo các kết nối SSH hỗ trợ bảo mật trong quá trình làm việc, hoặc có thể truy cập một thời điểm nhiều Router thông qua quá trình làm việc bằng TAB. Mỗi tab tượng trưng cho một cửa sổ điều khiển. Việc cài đặt SecureCRT hoặc một số chương trình terminal hỗ trợ khác chỉ nhằm nâng cao hiệu quả trong công việc và không ảnh hưởng đến quá trình làm việc của Dynamips/Dynagen.

Download chương trình:

SecureCRT version 5.5.3

SecureCRT version 6.5.3 32bit + 64bit

Sau khi download, thực hiện cài đặt bằng cách click đôi chuột vào file cài đặt. Cửa sổ cài đặt xuất hiện, chọn I agree đế tiếp tục cài đặt.

Hình ảnh

Chọn Next để tiếp tục cài đặt. Nếu muốn thay đổi thư mục cài đặt, có thể lựa chọn lại.

Hình ảnh

Thiết lập các thông số:

  • Nếu có nhiều người cùng sử dụng chương trình trên một máy, có thể lựa chọn đặc tính Common Profile, nếu muốn sử dụng riêng từng người, chọn tính năng Personal Profile.
  • Chọn Create a program group for SecureCRT nếu muốn tạo nhóm chương trình của SecureCRT.
  • Chọn Add SecureCRT shortcut to the main Start menu nếu muốn đặt biểu tượng của chương trình trong Start menu.
  • Chọn Add SecureCRT shortcut to the Desktop nếu muốn đặt biểu tượng của chương trình trên Desktop.


Chọn Next để tiếp tục cài đặt.

Hình ảnh

Chọn các Protocol cần thiết, nên chọn hết tất cả các giao thức, sau đó nhấn Next để tiếp tục.

Hình ảnh

Chọn Next để tiếp tục

Hình ảnh

Chọn Finish để bắt đầu quá trình cài đặt.

Hình ảnh

Chọn OK để kết thúc quá trình cài đặt SecureCRT.

Hình ảnh

Sử dụng chương trình SecureCRT

Khở động chương trình SecureCRT, cửa sổ Quick Connect sẽ hiển thị, các thông tin cần chú ý

  • Protocol: Chọn Telnet để sử dụng phương pháp telnet, có thể sử dụng các cách truy cập khác như thông qua cổng Serial, SSH,…
  • Hostname: là địa chỉ IP của máy hoặc host đích cần telnet vào.

  • Port: Cổng cần truy cập, thông thường telnet được sử dụng là cổng 23, tuy nhiên đối với chương trình Dynamips/ Dynagen, các Router ảo sẽ có các cổng tương ứng. R1 sẽ là cổng 2000, R2 cổng 2001, R3 cổng 2002,…
  • Save Session và Open in a tab: nên được chọn để lưu lại các session đã tạo và mở các các session này ở dạng Tab.

Hình ảnh

Chọn Connect để thực hiện kết nối. Để có thể đổi lại tên của Tab, click chuột phải lên tên Tab, và chọn Rename, sau đó sửa lại tên theo ý muốn.

Hình ảnh

Để tạo thêm các Session khác, click chuột chọn Connect in Tab

Hình ảnh

Cửa sổ tạo Session hiển thị, lựa chọn Protocol là telnet, click chuột vào Next để tiếp tục.

Hình ảnh

Tại ô hostname nhập vào ip là 127.0.0.1 nếu sử dụng Dynamips/Dynagen trên chính máy đó, nếu Dynamips chạy trên một máy khác thì nhập IP là của máy chạy Dynamips. Port là cổng tương ứng của các router. Chọn Next để tiếp tục.

Hình ảnh

Nhập tên vào Session name để sử dụng, sau đó chọn Finish để kết thúc.

Hình ảnh

Khi sử dụng bất cứ Session nào thì chọn Session tương ứng, sau đó chọn Connect.

PHẦN II: CẤU HÌNH SỬ DỤNG DYNAMIPS/DYNAGEN

1. Các thông số sử dụng

a. IOS Image

Dynamips chạy các hệ điều hành IOS thật sự của các router Cisco dòng 2600, 3600, 3700 và 7200. Sau khi cài đặt xong Dynamips, sẽ xuất hiện một thư mục tên là C:\Program Files\Dynamips\images, thư mục này sẽ đặt các hệ điều hành tại đây hoặc có thể tạo các đường dẫn đến thư mục chứa các image khác nếu như không muốn sử dụng đường dẫn mặc định đã có của chương trình trong các file .net. Một điểm lưu ý, khi sử dụng Dynamips trên Windows, file IOS sử dụng phải ở dạng .bin và đối với các hệ điều hành khác phải sử dụng file IOS là .image.

b. Tài nguyên hệ thống

Dynamips sử dụng một lượng Ram và CPU của máy tính nhằm giả lập nên các Router. Nếu để chạy được một IOS image của dòng 7200, yêu cầu 256MB RAM bộ nhớ và như vậy có nghĩa máy tính sử dụng để giả lập phải dành riêng 256MB RAM bộ nhớ cho việc thực thi này. Dynamips cũng chỉ định (mặc định) 64MB RAM/instance trên hệ thống Unix và 16MB trên hệ thống Windows để cache các JIT translation. Chính vì vậy trong quá trình làm việc, tại thư mục chứa image sẽ thấy xuất hiện các file tạm của RAM có dung lượng rất lớn và nó sẽ bằng kích thước thật của RAM được yêu cầu. Hệ điều hành sẽ chứa các thông tin trong file tạm của RAM và được ánh xạ để sử dụng.

Chú ý rằng, Dynagen và Dynamips hiện tại hỗ trợ đặc tính “Ghost RAM” có thể làm giảm số lượng RAM cần thiết trong các bài lab lớn. Với đặc tính này, thay cho việc mỗi router ảo lưu trữ một bản copy của IOS trong RAM ảo chính máy đó, host sẽ chỉ định một vùng bộ nhớ chung chia sẻ mà tất cả đều dùng chung. Ví dụ, nếu như hệ thống đang chạy 10 router và tất cả cùng sử dụng chung một IOS image, và độ lớn của image là 60MB, như vậy sẽ tiết kiệm được 9*60=540MB thực sự khi chạy các bài LAB này.

Nếu Ram không phải là vấn đề quan trọng và không cần thiết phải sử dụng các phương pháp chia sẻ này, người dùng có thể thiết lập lại thông số “mmap=false” trong thiết bị mặc định hoặc trên các Router trong các bài lab.

Dynamips cũng sử dụng một lượng lớn CPU, bởi vì nó đang giả lập các CPU thực sự với các cấu trúc tương ứng như trên thực tế của router. Chương trình cung cấp cho người dùng một tính năng là “Idle PC” để nhằm làm tăng khả năng xử lý của CPU máy tính, giảm độ tiêu hao không cần thiết của máy tính.

c. Cấu hình Telnet

Dynagen bao gồm cả các lệnh telnet trực tiếp để cho phép người dùng có thể kết nối đến các router ảo một cách trực tiếp và thực thi cách cấu hình theo CLI (Command Line Interface). Việc truy cập đến có thể thực hiện được ngay sau khi đã chạy chương trình, tuy nhiên đối với các hệ điều hành thuộc hệ thống Unix, người dùng cần thay đổi các thông số trong file dynagen.ini. Việc thay đổi các thông số không được đề cập trong tài liệu này.

d. Cấu hình các file Network

Dynagen sử dụng một file dành riêng cho chương trình chạy được đặt tên với phần mở rộng là .net. Các file network được dùng để lưu trữ các cấu hình của tất cả các router, switch, và các kết nối nhằm tạo nên các hệ thống Lab ảo. File .Net có cấu trúc đơn giản và gần giống với các file .INI. Sau khi cài đặt thành công Dynamips/Dynagen, người dùng sẽ có được một thư mục với tên gọi Dynagen Sample Labs, click chuột vào thư mục này, lựa chọn thư mục Simple1, click chuột phải lên file simple1.net, chọn Open with, lựa chọn một chương trình soạn thảo văn bản thông thường như Wordpad, notepad, Microsoft Office Word,… Lưu ý nên mở bằng Wordpad để có thể thấy được sự phân chia các dòng cụ thể của file .net.

Các thông số cần xét đến bao gồm:

#Simple Lab: các thông số được viết sau dấu # chỉ mang ý nghĩa chú thích, không ảnh hưởng đến bất cứ cấu hình nào của hệ thống lab ảo. Khi chương trình đọc file cấu hình .net sẽ bỏ qua tất cả các đoạn text bắt đầu bằng dấu #.

[localhost]: thông số được xét đến tại đây là địa chỉ của máy đang chạy chương trình Dynamips. Trong trường hợp này do Dynamips đang chạy trực tiếp trên máy chạy Dynagen nên ta sử dụng từ khoá là localhost. Nếu Dynamips đang chạy trên máy khác, ta có thể thay thế thông số localhost bằng các thông số khác như địa chỉ IP hoặc là tên máy (hostname).

[[7200]]: thông số được xét đến tại đây là 7200 và nên nhớ được đặt dưới 2 dấu ngoặc vuông. Điều này có nghĩa rằng cấu hình này được áp dụng cho Dynamips Server đã được xác định ở trên, trong trường hợp này là localhost. Tất cả các khoảng trắng sẽ được loại bỏ. Việc đặt dưới 2 dấu ngoặc vuông để biểu thị rằng các platform đều được sử dụng thuộc về Localhost. Thông số 7200 biển diễn rằng tất cả các thông số mặc định tạo ra bên dưới sẽ áp dụng hết cho tất cả các router thuộc loại 7200. Các thông số mặc định này thông thường là các thông số dùng chung về hệ thống của các router như kích cỡ RAM, hệ điều hành IOS. Các thông số này có thể thay đổi được theo yêu cầu của người dùng để phù hợp với cấu hình máy hiện thời.

    image = \Program Files\Dynamips\images\c7200-jk9o3s-mz.124-12.bin
    # On Linux / Unix use forward slashes:
    # image = /opt/7200-images/c7200-jk9o3s-mz.124-7a.image

Từ khoá image xác định vị trí mà người sử dụng đặt các file IOS trên máy đang chạy Dynamips Server. Đường dẫn này có thể thay đổi được và tuỳ thuộc người dùng. Lưu ý các khoảng trắng trong file .NET sẽ tự động được chương trình bỏ qua khi đọc file này.

    npe = npe-400
    ram = 160

Mỗi router sẽ sử dụng thông số NPE-400 và được lựa chọn RAM là 160MB.

    [[ROUTER R1]]

Các Router sẽ được xác định bởi các từ khoá ROUTER. Chuỗi tiếp theo chính là tên Router chúng ta sẽ gán cho Router. Chú ý có phân biệt chữ hoa chữ thường. Tên của các Router này chỉ có ảnh hưởng khi sử dụng bởi chương trình Dynamips/Dynagen. Khi sử dụng câu lệnh đặt tên cho Router ở giao diện CLI cấu hình cho Router sẽ không ảnh hưởng đến thông số này.

    s1/0 = R2 s1/0

Dòng này cung cấp thông tin về cổng Serial 1/0 của Router 1 sẽ được kết nối đến cổng Serial 1/0 (lưu ý ở đây là kết nối bằng cáp Serial theo kiểu point-to-point). Dynagen tự động “cài đặt” một bộ chuyển đổi PA-8T trong Port 1 để cung cấp kết nối cho cả R1 và R2.

    [[router R2]]


Thông số trên cho biết hiện tại đang tạo thêm Router 2 có tên là R2. Nếu không có thêm thông tin nào bên dưới của R2, có nghĩa là R2 chỉ được tạo 1 cổng Serial S1/0 để kết nối ngược lại R1. Chú ý, từ khoá router ở đây chỉ viết thường, không viết hoa. Mặc dù đã tạo R2, tuy nhiên chúng ta không cần xác định bất cứ bộ chuyển đổi nào ở đây do trên cấu hình của Router 1 chúng ta đã cung cấp chuyển đổi.

2. Sử dụng chương trình

a. Thực thi File SIMPLE LAB#1

Để chạy được Lab ảo, người dùng thực thi các bước sau đây.

- Đầu tiên chạy chương trình Dynamips Server bằng cách click chuột vào chương trình này đã được tạo ra trên Desktop khi đã cài đặt thành công Dynamips, Dynagen. Nếu chạy thành công, một cửa sổ như bên dưới sẽ hiển thị:

Hình ảnh

- Bước kế tiếp mở click đúp chuột vào file simple1.net, chương trình Dynagen sẽ tự động bật và chạy. Nếu chạy đúng, cửa sổ như hình bên dưới sẽ hiển thị:

Hình ảnh

- Như vậy đã chạy thành công. Để có thể thực hiện cấu hình xin đọc mục b “Làm việc với màn hình Console”.


b. Làm việc với màn hình Console

- Để xem tất cả các lệnh mà Dynagen hỗ trợ tại màn hình console, sử dụng lệnh help.
- Để biết rõ hơn các thông số của các lệnh hỗ trợ, sử dụng lệnh help telnet với telnet là lệnh cần tìm hiểu các thông số. Hoặc có thể sử dụng lệnh telnet ? với telnet là lệnh cần tìm hiểu các thông số và dấu ? để yêu cầu giúp đỡ.

Hình ảnh

- Không để ý đến thông số “no idle-pc value” hiển thị trên màn hình. Để xem tất cả các thiết bị đang chạy trong hệ thống lab ảo, sử dụng lệnh list /all. Ở đây chúng ta chỉ thiết lập 2 router trên file .net, vì vậy chỉ có thể thấy được danh sách thiết bị là R1 và R2. Chú ý, chúng ta sẽ có R1 sẽ được truy cập thông qua cổng 2000, R2 sẽ được truy cập qua cổng 2001, cả 2 Router đều thuộc loại 7200.

Hình ảnh

- Tại màn hình này tiế tục sử dụng lệnh telnet R1 (lưu ý có phân biệt chữ hoa chữ thường) để truy cập vào R1, nếu truy cập thành công một cửa sổ console mới sẽ hiển thị để cấu hình R1. Để truy cập đến R2, ta thực hiện tương tự. Để có thể truy cập nhanh đến tất cả các Router trong hệ thống Lab ảo mà người dùng vừa tạo ra trong file .net, có thể sử dụng lệnh telnet /all để truy cập đến tất cả các thiết bị đã tạo ra.

Hình ảnh

- Để dừng một thiết bị trong quá trình hoạt động, người dùng sử dụng lệnh stop R1 tại màn hình Dynagen để dừng Router R1 (Lưu ý có phân biệt chữ hoa chữ thường). Nếu muốn dừng tất cả các Router, sử dụng lệnh stop /all.

Hình ảnh

- Để khởi động lại các Router vừa bị tắt, có thể sử dụng lệnh reload R1để khởi động lại R1 hoặc reload /all để khởi động lại toàn bộ Router.

Hình ảnh

- Để tắt tạm thời (suspend) và chạy lại (resume) các router, sử dụng lệnh suspend R1 để tắt tạm thời R1 hoặc suspend /all để tắt tạm thời tất cả các router. Dùng lệnh resume R1 để chạy lại R1 và resume /all để chạy lại toàn bộ Router đã bị tắt tạm thời.

Hình ảnh

- Để thoát khỏi màn hình Dynagen, sử dụng lệnh exit.

c. Tối ưu hoá hệ thống bằng giá trị Idle-PC

Nếu để ý hi sử dụng các Lab ảo, CPU của máy tính luôn đạt ngưỡng 100%. Việc 100% CPU xảy ra là do trong quá trình hoạt động, Dynamips không biết được khi nào Router ảo là idle và khi nào là thực sự làm việc. Lệnh “idle” có chức năng phân tích dựa trên một image đang chạy để phát hiện được các điểm nghỉ của IOS. Khi được áp dụng, Dynamips sẽ tạm thời nghỉ làm giảm quá trình làm việc liên tục của CPU, nhưng vẫn không làm thay đổi tính năng của các router ảo, các router này vẫn hoạt động như các router trên thực tế. Cách thực hiện như sau, đầu tiên mở một Lab thông thường, đợi khi các Router khởi động hoàn tất, tại màn hình Dynagen, sử dụng lệnh “idlepc get router-name”. Ở đây chúng ta muốn tìm idlepc của Router R1, câu lệnh sẽ là “idlepc get R1”. Chúng ta sẽ thấy hiển thị một danh sách các thông tin đi kèm như hình bên dưới:

Hình ảnh

Giá trị có thể dùng tốt sẽ được đánh dấu phía trước là dấu sao (*). Muốn sử dụng giá trị nào, có thể nhập số tương ứng đứng sau dấu sao (*), sau đó nhấn Enter. Sau đó quay lại Tab Performance của Windows, sẽ thấy % sử dụng CPU sẽ giảm xuống. Nếu không giảm, có thể sử dụng một giá trị khác để thay thế. Sử dụng lệnh “idlepc show router-name” để nhanh chóng hiển thị các thông số đã có lúc đầu, và lựa chọn một số khác có dấu sao (*) ở đầu.

Hình ảnh

Để lưu các thông số về Idlepc, ta sử dụng câu lệnh “idlepc save router-name db” để lưu các giá trị idlepc này vào cơ sở dữ liệu idlepc trên máy. Việc lưu trữ thông số idlepc cho IOS image này có thể được thay đổi trong file dynagen.ini với thông số idledb. Mặc định file này sẽ có tên là dynagenidledb.ini trong thư mục Doccuments và Settings.

Hình ảnh

Khi một giá trị idlepc có ở trong cơ sở dữ liệu, nó sẽ tự động áp dụng vào khi một router trong lab ảo sử dụng image. Nếu Dynagen khởi động một router mà không tìm ra thông số idlepc, nó sẽ hiển thị thông tin báo hiệu trên màn hình console của Dynagen “Warning: Starting xxx with no idle-pc value”. Nếu sử dụng idlepc save routername, sẽ lưu idlepc cho riêng Router đó, nếu sử dụng lệnh idlepc save routername default sẽ lưu trữ các thông tin về idlepc cho toàn bộ platform đó (ví dụ như ở đây là Router 7200). Các giá trị của Idlepc sẽ khác nhau tuỳ theo từng IOS version và cũng có thể khác nhau trong khi vẫn sử dụng cùng IOS version. Tuy nhiên các giả trị của IdlePC không phải dành riêng cho một máy PC nào, một hệ điều hành nào hoặc một phiên bản của dynamips nào, vì vậy có thể copy file “dynagenidledb.ini” từ một hệ thống khác để sử dụng một cách bình thường. Lưu ý, có thể Dynamips sẽ không thể tìm ra một giá trị idlepc cho một image hoặc các giá trị tìm được không làm việc, nếu vấn đề này xảy ra, thực hiện tiến trình tìm kiếm idlepc lại một lần nữa, nếu vẫn không được, có thể đổi phiên bản của hệ điều hành. Tuy nhiên trong đa số các trường hợp thì idlepc đều chạy tốt.

d. Thực thi file Simple lab #2

Để chạy file Simple lab#2, click chuột phải vào file simple2.net trong thư mục Simple 2, chọn Open with để mở thư mục và lựa chọn một chương trình soạn thảo văn bản. Chú ý đến các thông số bên dưới.

    [[ROUTER Zapp]]
    console = 2001
    f0/0 = LAN 1
    f1/0 = LAN 2

Đầu tiên, chúng ta đang cấu hình bằng tay cho Zapp (cổng 2001). Cổng Fastethernet 0/0 được kết nối đến LAN 1. Với số “1” dùng để xác định thứ tự của LAN, số thứ tự này có thể tuỳ ý. Tất cả các cổng Ethernet được kết nối đến cùng LAN được liên hệ với nhau (giống như kết nối vào chung một HUB ảo). Cũng giống như bài Lab trước với các cổng Serial được kết nối với nhau, Dynagen tự động cài đặt một bộ chuyển đổi PA-C7200-IO-FE cho cổng 0 và một bộ chuyển đổi PA-FE-TX cho cổng 1 và nó sẽ tham chiếu đến các cổng f0/0 và f1/0.

    [[ROUTER Leela]]
    console = 2002
    f0/0 = LAN 1
    f1/0 = LAN 2

    [[ROUTER Kif]]
    console = 2003
    f0/0 = LAN 1
    f1/0 = LAN 2

Nếu kiểm tra kỹ hết các thông số của file simple2.net, ta sẽ thấy tất cả các cổng f0/0 của các Router sẽ cùng được kết nối vào chung mạng LAN 1 và tất cả các cổng f1/0 của các Router sẽ cùng được kết nối vào chung mạng LAN 2.

e. Frame-Relay Lab

Đối với mô hình Frame-Relay LAB, Dynamips hay nói chính xác hơn là Dynagen hỗ trợ cho một Frame Relay Switch tích hợp sẵn. Click chuột phải vào file
frame_relay1.net chọn một chương trình soạn thảo văn bản. Chúng ta xét qua các thông số của file cấu hình.

    [[ROUTER R1]]
    s1/0 = F1 1

    [[ROUTER R2]]
    s1/0 = F1 2

    [[ROUTER R3]]
    s1/0 = F1 3

Chúng ta đang kếy nối các cổng serial của các router đến cổng 1, 2 và 3 trên con router Frame-Relay tên là “F1”.

    [[FRSW F1]]
    1:102 = 2:201
    1:103 = 3:301
    2:203 = 3:302

Thông tin trên cho thấy chúng ta đang sử dụng từ khoá FRSW để khai báo đang sử dụng thiết bị Frame-Relay Switch và tên của Switch là F1. Cấu trúc câu lệnh sẽ được sử dụng như sau:

    Port:dlci = port:dlci

Dòng đầu tiên ta gán một số DLCI local 102 cho cổng 1 được „MAP” thành một số DLCI là 201 trên cổng 2. Hai dòng kế tiếp cũng tương tự, chúng ta đặt số DLCI local 103 cho cổng 1 và “MAP” thành số DLCI là 301 trên cổng 3, đặt số DLCI local 203 cho cổng 2 và “MAP” thành số DLCI 302 trên cổng 3. Với sơ đồ trên chúng ta thấy được rằng đã tạo được một sơ đồ nối Full-mesh giữa các router với nhau. Lưu ý: Frame Relay Switch giả lập bởi Dynamips sử dụng kiểu LMI là ANSI Annex D, không hỗ trợ kiểu Cisco, vì vậy khi cấu hình Router, cần sử dụng kiểu LMI là ansi.

Hình ảnh

Một vài vấn đề cần chú ý ở hình trên bao gồm:

  • Đầu tiên, tất cả các router đã bị Stop. Điều này là bởi vì câu lệnh “autostart = false” trong dòng đầu tiên của file .net. Mặc định, tất cả các Router sẽ tự động chạy khi file .net được kích hoạt. Từ khoá autostart lúc này được đặt giá trị là False để có thể tự khởi động các Router theo ý người sử dụng.

  • Để khởi động một lần tất cả các Router, có thể sử dụng câu lệnh start /all trong màn hình Console của Dynagen.
  • F1 là Frame Relay Switch cũng được liệt kê, tuy nhiên nó không thể Start, không thể Stop, suspend hoặc resume như các Router thông thường.
  • Chúng ta có thể cấu hình nhiều FR Switch trong cùng một bài LAB, Dynamips cũng cung cấp ATM Switch ảo.

f. Kết nối với các LAB thật

Dynamips có thể kết nối với các interface thực sự trên các router, cho phép kết nối mạng ảo với các mạng thật. Trên hệ thống Windows, thư viện Winpcap được sử dụng để hoàn tất việc kết nối này. Dynamips cung cấp một chương trình để liệt kê các interface đang có trên các host của Windows. Để biết được các thông số, click đôi chuột vào chương trình “Network Device List”.

Hình ảnh

Trên hệ thống Windows, chúng ta sẽ dùng câu lệnh bên dưới để kết nối đến Ethernet Adapter trên hệ thống.

    F0/0 = NIO_gen_eth:\Device\NPF_{B00A38DD-F10B-43B4-99F4-B4A078484487}
Như vậy nếu ta có 1 Router bên ngoài, kết nối với máy tính chạy Dynamips thông qua card mạng của máy tính đó thì trong file .Net chúng ta sẽ khai báo dòng trên để Dynamips hiểu được kết nối Router bên ngoài thông qua cổng Ethernet.

g. Tạo Switch

Các phiên bản mới của Dynamips từ version 0.2.5-pre22 về sau đã được tích hợp thêm các Ethernet Switch ảo mà hỗ trợ VLAN với kiểu đóng gói 802.1q. Click chuột phải vào file ethernet_switch.net, chọn Open with và mở file bằng một chương trình soạn thảo văn bản, chúng ta sẽ thấy rằng, các cổng Ethernet kết nối đến Switch ảo tương tự như cách làm việc của Frame Relay Switch.

    [[ROUTER R1]]
    F1/0 = S1 1

    [[ROUTER R2]]
    F1/0 = S1 2

    [[ROUTER R3]]
    F1/0 = S1 3

Lúc đó cấu hình trên các port của Switch như sau:

    [[ETHSW S1]]
    1 = access 1
    2 = access 20
    3 = dot1q 1
    #4 = dot1q 1 NIO_gen_eth:eth0
    4 = dot1q 1 NIO_gen_eth:\Device\NPF_{B00A38DD-F10B-43B4-99F4- B4A078484487}

Port 1 của Switch (kết nối đến R1 F1/0) là một access port trong Vlan 1. Port 2 cũng là một access port, nhưng ở Vlan 20. Port 3 là một trunk port (xác định bằng câu lệnh dot1q) với một native VLAN là 1.

Switchport 4 cấu hình với Lab thật (cách cấu hình đã trình bày ở trên). Tại đây chúng ta kết nối một trunk port với một native Vlan 1 đến cổng Ethernet 0 hoặc thiết bị mạng của Windows. Nếu cổng của Switch ảo được kết nối đến một cổng của Switch thật, thì người dùng có thể đặt 2 cổng đó ở chế độ trunk để có thể truyền các thông tin VLAN đi.

Giao diện dòng lệnh Dynagen hiển thị và xoá các bảng MAC address của các switch Ethernet ảo. Có thể sử dụng các lệnh sau đây “Ethernet_Switch_name” và “Clear mac ethernet_switch_name”

h. Sử dụng các dòng Router 2600/3600/3700


Như đã nói ở trên, Dynamip 0.2.6-RC4 và Dynagen 0.8.0 có thể giả lập được các dòng Router như 2691, 3620, 3640, 3660, 3725, 3745, và 7200. Làm việc với các mô hình này của các router, chúng ta cũng làm việc tương tự như đối với dòng 7200. Chỉ cần xác định đúng dòng Router tương ứng với các IOS đã được cung cấp. Các thông số cần khai báo như sau [[2691] ], [[3620] ], [[3640] ], [[3660] ], [[3725] ], [[3745] ].

Ví dụ:

    [[3660]] image = /opt/3660-images/c3660-ik9o3s-mz.122-15.T17.image
    ram = 96

Lúc đó, khi tạo ra các router, mặc định đều chạy 7200, chúng ta có thể điều chỉnh lại các dòng của Router như sau:

    [[ROUTER R1]]
    model = 3660
    f0/0 = R2 e1/1

Chúng ta có thể sử dụng nhiều loại Router khác nhau trong cùng một bài LAB. Nếu các Router chính trong bài lab là 7200, chúng ta có thể xác định thêm các router khác trong file .net. Lưu ý, chương trình Dynamips/ Dynagen còn có thể sử dụng dạng Client/ Server trên nhiều hệ điều hành khác nhau.


bấm vào link sau download Cisco IOS để làm Labs

_________________
[1] + [1] = 3

Forum rao vặt http://hanghieuviet.com


Đầu trang
 Xem thông tin cá nhân  
 
Hiển thị bài viết cách đây:  Sắp xếp theo  
Tạo chủ đề mới Gửi bài trả lời  [ 1 bài viết ] 

Múi giờ UTC + 7 Giờ


Đang trực tuyến

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào trực tuyến.1 khách.


Bạn không thể tạo chủ đề mới.
Bạn không thể trả lời bài viết.
Bạn không thể sửa những bài viết của mình.
Bạn không thể xóa những bài viết của mình.
Bạn không thể gửi tập tin đính kèm.

Tìm với từ khóa:
Chuyển đến:  
cron
Powered by The Vietnam Asterisk User Group © 2008